Chuyển tới nội dung chính

Dùng HPS ở Region Nhật Bản (DDN)

Thiết lập ban đầu

Để bắt đầu dùng File Storage - High Performance (HPS), hãy liên hệ đội hỗ trợ FPT. Sau khi bạn cung cấp thông tin cần thiết, tài khoản sẽ được kích hoạt và quota được cấp.

Thông tin cần cung cấp

#Hạng mụcĐơn vịBắt buộcMô tả
1Tenant/RegionTenant và Region bạn muốn bật dịch vụ HPS.
2Storage QuotaGBDung lượng storage bạn dự kiến dùng.
3SubnetSubnet CIDRCung cấp danh sách subnet cần truy cập để bộ phận hỗ trợ FPT cấu hình.
4PerformanceIOPSKhôngMức IOPS mong muốn (áp giới hạn mặc định nếu không cung cấp).
5BandwidthGbpsKhôngBăng thông mong muốn (áp giới hạn mặc định nếu không cung cấp).

Dùng với Metal Cloud (Bare Metal GPU server)

ghi chú

Mỗi subnet có endpoint riêng để kết nối tới hệ thống file storage. Luôn kiểm tra endpoint và thông tin cấu hình trước khi mount để tránh lỗi thiết lập.

Dùng FPT Image

Nếu dùng image do FPT cung cấp, DDN client đã được cài sẵn. Làm theo các bước sau để mount File Storage.

Bước 1: Tạo Mount Point

mkdir /mnt/hps

Bước 2: Mount File System thủ công

mount -t lustre 100.69.252.1@o2ib,100.69.252.2@o2ib:100.69.252.3@o2ib,100.69.252.4@o2ib:100.69.252.5@o2ib,100.69.252.6@o2ib:100.69.252.7@o2ib,100.69.252.8@o2ib:/scratch /mnt/hps

Bước 3: Cấu hình Auto-Mount

Để tự mount Lustre file system sau khi reboot, thêm dòng sau vào /etc/fstab:

## LustreFS ##
100.69.252.1@o2ib,100.69.252.2@o2ib:100.69.252.3@o2ib,100.69.252.4@o2ib:100.69.252.5@o2ib,100.69.252.6@o2ib:100.69.252.7@o2ib,100.69.252.8@o2ib:/scratch /mnt/hps lustre flock,defaults 0 0

Giải thích:

  1. Các địa chỉ 100.69.252.1–100.69.252.8 là endpoint cố định của các Lustre server. /scratch là đường dẫn filesystem trên Lustre server.
  2. /mnt/hps là mount point trên client (đã tạo ở Bước 1).
ghi chú

Chạy mount -a để kiểm tra cấu hình mount không có lỗi.

Bước 4: Kiểm tra

df -h -t lustre

Kết quả mong đợi hiển thị filesystem đã mount tại /mnt/hps với dung lượng khoảng 11T.

Dùng Custom Image (Ubuntu)

Nếu dùng custom image chạy Ubuntu, bạn phải tự build các gói cần thiết theo các bước sau.

Bước 1: Build Lustre Client

Bước này build gói Lustre Client từ mã nguồn khi chưa có gói dựng sẵn tương thích với phiên bản kernel của bạn. Bỏ qua bước này nếu hệ thống đã có gói tương thích, hoặc bạn đã build gói cho cùng phiên bản kernel trước đó.

wget https://s3-sgn10.fptcloud.com/file-storage-resource/exa-client-6.3.4.tar.gz
tar xzvf exa-client-6.3.4.tar.gz
cd exa-client
./exa_client_deploy.py

Nếu Ubuntu của bạn chạy kernel 5.15.0-130-generic, bạn bỏ qua được bước build và dùng gói dựng sẵn:

wget https://s3-sgn10.fptcloud.com/package-pub/lustre-dev_2.14.0-ddn184-1_amd64.deb
wget https://s3-sgn10.fptcloud.com/package-pub/lustre-client-modules-5.15.0-130-generic_2.14.0-ddn184-1_amd64.deb
wget https://s3-sgn10.fptcloud.com/package-pub/lustre-client-utils_2.14.0-ddn184-1_amd64.deb

Bước 2: Cài Lustre Client

Cài Lustre Client bằng các gói .deb đã build ở Bước 1 hoặc tải về ở trên. Chỉ làm bước này nếu đã có gói .deb khớp; nếu chưa thì quay lại Bước 1. Lệch phiên bản kernel có thể gây lỗi và buộc phải build lại.

sudo dpkg -i lustre-dev_2.14.0-ddn184-1_amd64.deb \
lustre-client-modules-5.15.0-130-generic_2.14.0-ddn184-1_amd64.deb \
lustre-client-utils_2.14.0-ddn184-1_amd64.deb

Bước 3: Cấu hình Lustre Client

Áp dụng các thiết lập sau để tối ưu hiệu năng Lustre Client.

Sửa /etc/modprobe.d/lustre.conf:

options lnet networks=o2ib(bond0)
options ko2iblnd peer_credits=32 peer_credits_hiw=16 concurrent_sends=64

Sửa /etc/lustre_client:

IF1=bond0
IF2=none
IF3=none
IF4=none
IF5=none
IF6=none
IF7=none
IF8=none

Bước 4: Tạo mountpoint trong OS

mkdir /mnt/hps

Bước 5: Mount File System thủ công

mount -t lustre 100.69.252.1@o2ib,100.69.252.2@o2ib:100.69.252.3@o2ib,100.69.252.4@o2ib:100.69.252.5@o2ib,100.69.252.6@o2ib:100.69.252.7@o2ib,100.69.252.8@o2ib:/scratch /mnt/hps

Bước 6: Cấu hình Auto-Mount

Để tự mount sau khi reboot, thêm dòng sau vào /etc/fstab:

##LustreFS##
100.69.252.1@o2ib,100.69.252.2@o2ib:100.69.252.3@o2ib,100.69.252.4@o2ib:100.69.252.5@o2ib,100.69.252.6@o2ib:100.69.252.7@o2ib,100.69.252.8@o2ib:/scratch /mnt/hps lustre flock,defaults 0 0

Các địa chỉ 100.69.252.1–100.69.252.8 là endpoint cố định của Lustre server; /scratch là đường dẫn filesystem trên server. /mnt/hps là mount point trên client từ Bước 4.

ghi chú

Chạy mount -a để kiểm tra cấu hình mount không có lỗi.

Bước 7: Kiểm tra

df -h -t lustre

Kết quả mong đợi hiển thị filesystem đã mount tại /mnt/hps với dung lượng khoảng 11T.

Dùng với GPU Virtual Machine

Bước 1: Attach Network Interface và cấu hình địa chỉ IP

Để kết nối tới HPS Storage cho H200, dùng subnet vm-gpu-hps-net-xxx đã tạo sẵn, nằm trong Network > Subnets.

Cách attach Network Interface:

  1. Vào Instance Management
  2. Chọn VM GPU cần dùng
  3. Mở tab Network Interface
  4. Nhấn Create NIC
  5. Chọn network tên vm-gpu-hps-net-xxx

Sau khi attach interface, truy cập server và cấu hình thiết lập mạng thủ công nếu interface đó chưa bật DHCP.

Bước 2: Build và cài Lustre Client

Bước này build và cài gói Lustre Client từ mã nguồn.

wget https://s3-sgn10.fptcloud.com/file-storage-resource/exa-client-6.3.4.tar.gz
tar xzvf exa-client-6.3.4.tar.gz
cd exa-client
./exa_client_deploy.py

Bước 3: Cấu hình Lustre Client

Áp dụng các thiết lập sau để tối ưu hiệu năng Lustre Client.

Sửa /etc/modprobe.d/lustre.conf:

options lnet networks=tcp(eth1)
options ko2iblnd peer_credits=32 peer_credits_hiw=16 concurrent_sends=64

Sửa /etc/lustre_client:

IF1=eth1
IF2=none
IF3=none
IF4=none
IF5=none
IF6=none
IF7=none
IF8=none

Bước 4: Tạo mountpoint trong OS

mkdir /mnt/hps

Bước 5: Mount File System thủ công

mount -t lustre 100.69.252.1@tcp,100.69.252.2@tcp:100.69.252.3@tcp,100.69.252.4@tcp:100.69.252.5@tcp,100.69.252.6@tcp:100.69.252.7@tcp,100.69.252.8@tcp:/scratch /mnt/hps

Bước 6: Cấu hình Auto-Mount

Để tự mount sau khi reboot, thêm dòng sau vào /etc/fstab:

##LustreFS##
100.69.252.1@tcp,100.69.252.2@tcp:100.69.252.3@tcp,100.69.252.4@tcp:100.69.252.5@tcp,100.69.252.6@tcp:100.69.252.7@tcp,100.69.252.8@tcp:/scratch /mnt/hps lustre flock,defaults 0 0

Các địa chỉ 100.69.252.1–100.69.252.8 là endpoint cố định của Lustre server; /scratch là đường dẫn filesystem trên server. /mnt/hps là mount point trên client từ Bước 4.

ghi chú

Chạy mount -a để kiểm tra cấu hình mount không có lỗi.

Bước 7: Kiểm tra

df -h -t lustre

Kết quả mong đợi hiển thị filesystem đã mount tại /mnt/hps với dung lượng khoảng 11T.