2.9 PostgreSQL Sink Connector
*Tạo connector, Type là sink, Database là PostgreSQL
Pre-condition: Status CDC service healthy
Cấu hình PostgreSQL - Cấp quyền trên schema
GRANT USAGE ON SCHEMA public TO username;
GRANT CREATE ON SCHEMA public TO username;
Các bước tạo connector:
Bước 1: Tại thanh menu chọn Data Platform > chọn Workspace Management > chọn Workspace name
Bước 2: Tại phần My services chọn CDC service
Bước 3: Tại màn detail CDC service > Chọn tab Connectors > nhấn Create a connector

Bước 4: Nhập các thông tin màn Connector Information:
- Name (required): tên connector
Chú ý: Tên connector có thể chứa các kí tự chữ cái thường a-z hoặc các kí tự số 0-9. Đặc biệt không dùng dấu cách có thể thay dấu cách bằng dấu “-”.
- Type (required): chọn sink
- Database (required): chọn PostgreSQL

Bước 5. Nhấn Next để chuyển qua màn Properties
Nhập thông tin màn Properties
- Trường hợp chọn Manual configuration - Điền các thông tin:
- Database name (required): chọn database
- Host Name (required): Hostname hoặc IP của PostgreSQL
- Port ( required): PostgreSQL server port, mặc định là:
5432. - Database name (required): Database đích mà Connector sẽ sink dữ liệu vào
- Username (required): Username sử dụng bởi Connector
- Password (required): Password sử dụng bởi Connector

- Trường hợp chọn From Database Engine - Điền các thông tin:
- Host Name (required): Hostname hoặc IP của PostgreSQL
- Port (required): PostgreSQL server port, mặc định là:
5432. - Database name (required): Database đích mà Connector sẽ sink dữ liệu vào
- Username (required): Username sử dụng bởi Connector
- Password (required): Password sử dụng bởi Connector

Nhấn Test connection để kiểm tra kết nối từ Workspace tới Database đã nhập
- Converter
- Converter key: chọn giá trị key cho converter
- Converter key schema enable: chọn giá trị có/không sử dụng schema trong Converter key
- Converter value: chọn giá trị value cho converter
- Converter value schema enable: chọn giá trị có/không sử dụng schema trong Converter value

Kafka Topic: Hiển thị danh sách các Kafka Topic mà CDC Service sẽ lắng nghe để nhận dữ liệu thay đổi từ Source Connector.
- Kafka topic: Danh sách các topic được cấu hình để CDC Service subscribe.
- Add (+): Thêm một Kafka Topic mới vào danh sách.
- Delete (×): Xóa toàn bộ danh sách Kafka Topic đã cấu hình.
- Topic: Tên Kafka Topic nhận dữ liệu thay đổi từ Source Connector.
- Action: Xóa Kafka Topic tương ứng khỏi danh sách.
- Filter: Tìm kiếm Kafka Topic theo tên.
- Chú ý: Giới hạn chỉ lấy tối đa 100 topic

Bước 6: Nhấn Next để chuyển qua màn Additional Properties
Nhập các thông tin sau:
- Timezone: chọn Timezone phù hợp của dữ liệu từ database nguồn

- Type: chọn loại Database source

- Task max: số task xử lý cùng nhau

- Schema: tên Schema

- Map table: Hiển thị danh sách mapping giữa Kafka Topic và Table trên cơ sở dữ liệu đích.
- Topic: Tên Kafka Topic chứa dữ liệu thay đổi từ Source Connector.
- Create new: Bật để tạo mới table trên cơ sở dữ liệu đích nếu table chưa tồn tại; tắt để sử dụng table hiện có.
- Table: Tên table trên cơ sở dữ liệu đích dùng để đồng bộ dữ liệu từ Topic tương ứng.
- Filter: Tìm kiếm theo tên Topic hoặc Table.
- Chú ý: tích chọn Enable filter error để lọc những table name đang lỗi

- Mode (required): Hành vi của Connector khi không thể xử lý được message
- None: Connector sẽ bỏ qua các messages không thể sink vào CSDL
- All: Các message lỗi sẽ được gửi vào topic được nhập

Bước 7. Nhấn Next để chuyển qua màn Review

Bước 8: Kiểm tra thông tin và nhấn nút Create để hoàn thành việc tạo connector.