Chuyển tới nội dung chính

Tạo Apache Flink

Để tạo Flink người dùng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tại thanh menu chọn Data Platform > chọn Workspace Management > chọn Workspace name

Bước 2: Nhấn Create > hiển thị popup New Service > chọn Flink > Create

Bước 3: Trong form tạo Flink, nhập thông tin màn Basic Information:

  • Name (required): Tên dịch vụ

Chú ý: Tên Apache có thể chứa các kí tự chữ cái thường a-z hoặc chữ cái in hoa A-Z hoặc các kí tự số 0-9. Đặc biệt không dùng dấu cách có thể thay dấu cách bằng dấu “-” hoặc “_”.

  • Description (optional): Mô tả
  • Version (required): chọn version

Picture 1

Bước 4: Nhấn Next Step để chuyển sang màn nhập thông tin Nodes Configuration

Nhập thông tin sau:

Job manager

  • Storage policy (required): chọn Storage Policy
  • Type: mặc định là Medium-4 (2 CPU – 4 GB RAM)
  • Number of nodes: giá trị mặc định là 2

Task manager

  • Storage policy (required): chọn Storage Policy
  • Type (required): chọn cấu hình
  • Number of nodes: nhập số node
cảnh báo

số node phải lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 10

Nếu người dùng muốn tự động tăng cấu hình Worker của Flink, tích chọn Enable worker auto scaling > nhập số node tối đa cho Worker

cảnh báo

Số max node phải lớn số Number of nodes và nhỏ hơn hoặc bằng 10

Picture 1

Bước 5: Nhấn Next Step để chuyển sang màn Additional Properties

Nhập các thông tin sau:

Checkpoint/Savepoint storage lưu trạng thái của ứng dụng streaming:

  • Enpoint: nhập thông tin endpoint
  • Access key: nhập khóa truy cập
  • Secret: nhập mật khẩu
  • Bucket name: nhập tên bucket
  • Path: nhập đường dẫn path

Nhấn Test Connection để kiểm tra kết nối từ Workspace tới Storage

Job Storage chứa job file *.jar, có thể tải lên trực tiếp job vào S3:

  • Job Storage: chọn Storage đã được mount trên Workspace
  • Path: nhập đường dẫn chứa tệp

Task slot

  • Slot per task: nhập số Slot per task
cảnh báo

số Slot per task phải lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 4

  • Total slot: số total slot phụ thuộc vào số slot per task

Picture 1

  • Custom Domain
  • Mục đích: Cho phép cấu hình domain tùy chỉnh để truy cập services.
  • Với Workspace Public: Dùng để gán domain và certificate mà không cần bật/tắt TLS (HTTPS luôn khả dụng).
  • Với Workspace Private: Ngoài domain và certificate, người dùng có thể tùy chọn bật hoặc tắt TLS/SSL để quyết định dùng HTTPS hay HTTP.
  • Workspace là Public
  • Custom domain: Tích để bật domain tùy chỉnh.
  • Domain: Nhập tên miền (VD: abc.local, jupyter.example.com).
  • Certificate name: Chọn từ danh sách certificate đã import trong Certificate Manager.
  • Nút:
  • Manage certificate: Mở màn hình quản lý certificate.
  • Validate: Kiểm tra chứng chỉ hợp lệ với domain.
ghi chú

Ở Workspace Public không hiển thị tùy chọn TLS/SSL certificate — hệ thống mặc định hỗ trợ HTTPS.

Hình ảnh

  • Workspace là Private
  • Custom domain: Tích để bật domain tùy chỉnh.
  • Domain: Nhập tên miền.
  • TLS/SSL certificate: Tích để bật HTTPS cho services.
  • Certificate name: Chọn từ danh sách certificate.
  • Nút:
  • Manage certificate: Mở quản lý certificate.
  • Validate: Kiểm tra chứng chỉ.
ghi chú

Nếu bỏ tích TLS/SSL certificate, dịch vụ sẽ chạy HTTP và không yêu cầu certificate.

Hình ảnh

Bước 6: Nhấn Next Step để chuyển sang màn Review & Create

Picture 1

Bước 7. Kiểm tra thông tin nhập sau đó nhấn Create để hoàn thành việc khởi tạo Apache Flink

Apache Flink hoàn thành khởi tạo khi Worker StatusSucceededStatus của FlinkHealthy (~10 phút)