Che dữ liệu cột bằng policy che dữ liệu
Policy che dữ liệu ẩn giá trị của một cột nhạy cảm khỏi những người bạn chọn, trong khi họ vẫn truy vấn các cột còn lại của bảng. Dữ liệu lưu trong bảng không thay đổi.
Điều kiện cần
- Role của bạn có
governance:masking_policies:write. Roleportal_adminvàpolicy_managercó quyền này. Xem Role và quyền trên portal. - Những người trong policy đã có quyền
SELECTtrên bảng thông qua policy truy cập.
Tạo policy che dữ liệu
- Ở thanh bên trái, chọn Data Security → Security policies, rồi mở tab Masking.
- Chọn Create policy.
- Nhập Policy name và Description (tùy chọn).
- Thêm những người không được thấy giá trị thật vào User, Group hoặc Service Account. Thêm ít nhất một.
- Chọn Catalog, Schema, Table và Column. Mỗi policy chỉ áp dụng cho một cột.
- Chọn Masking option.
- Giữ nguyên Active.
- Chọn Create.
Permission luôn là SELECT và không thể đổi. Để che nhiều cột, tạo mỗi cột một policy.

Khoảng 1 phút sau, những người trong policy thấy giá trị đã được che trong Query Editor, trong dữ liệu mẫu ở Data Explorer và trong các công cụ kết nối.
Tùy chọn che dữ liệu
| Masking option | Người dùng thấy gì | Dùng cho |
|---|---|---|
Hash | Giá trị băm. Cùng một giá trị luôn cho cùng một mã băm. | Cột mà người dùng vẫn cần join hoặc đếm, như mã khách hàng. |
Mask | Giá trị với các ký tự bị thay thế. | Văn bản mà người dùng không được đọc. |
Null | Giá trị rỗng (NULL). | Cột mà người dùng không cần. |
Show Last 4 | Chỉ 4 ký tự cuối. Chỉ dùng cho cột văn bản. | Số điện thoại, số thẻ, số tài khoản. |
Lưu ý
- Che dữ liệu dành cho người được truy vấn bảng nhưng không được thấy một cột. Để ẩn cả bảng, hãy không đưa họ vào policy truy cập.
- Nếu nhiều policy che dữ liệu cùng áp dụng cho một người và một cột, bạn không chọn được policy nào có hiệu lực. Mỗi cột và mỗi nhóm chỉ nên có một policy che dữ liệu.
Khi thao tác lỗi
| Thông báo | Ý nghĩa | Cách xử lý |
|---|---|---|
The selected masking type is not valid for this column. | Tùy chọn không phù hợp với kiểu dữ liệu của cột, ví dụ Show Last 4 trên cột số. | Chọn tùy chọn khác, như Hash hoặc Null. |
The change could not be applied. No permission was updated. | Chưa có gì được lưu. Dữ liệu bạn nhập vẫn còn. | Chọn lại Create. Nếu vẫn lỗi, liên hệ bộ phận hỗ trợ. |