Chuyển tới nội dung chính

Kết nối tới database qua Floating IP

Kết nối tới database cần hai thứ: truy cập mạng và thông tin đăng nhập. Bạn mở truy cập bằng Security Group, và thêm Floating IP nếu client nằm ngoài VPC.

Làm lần lượt ba phần bên dưới. Nếu client đã chạy trong VPC, bạn bỏ qua được phần Floating IP.

Điều kiện tiên quyết

  • Một database ở trạng thái Running. Xem Tạo database đầu tiên.
  • Quyền quản lý Security Group và Floating IP trong VPC.
  • Một database client, CLI hoặc driver cho engine của bạn.

Tạo Security Group

Security Group là tập rule firewall kiểm soát traffic vào và ra của database. Mỗi rule nêu rõ port, protocol và địa chỉ IP hoặc dải CIDR được phép.

Làm theo các khuyến nghị sau để giới hạn phạm vi ảnh hưởng khi cấu hình sai:

  • Dùng riêng một Security Group cho mỗi database.
  • Chỉ mở đúng port cần thiết.
  • Tránh dùng chung một Security Group cho nhiều database, và tránh mở toàn bộ port. Rule quá rộng làm tăng bề mặt tấn công và khiến một thay đổi sau này ảnh hưởng tới cả những database bạn không định đụng tới.

Cách tạo:

  1. Đăng nhập FPT Cloud Portal.

  2. Từ menu chính, chọn NetworkSecurity Groups.

  3. Nhấn Create security group.

    Form Create New Security Group với tên, instance, tag và rule

  4. Điền các trường:

    • Name: tối đa 50 ký tự, gồm chữ, số và gạch nối. Hệ thống có thể sinh tên giúp bạn.
    • Applied Instances (tùy chọn): database instance mà group áp dụng.
    • Add tag (tùy chọn): tag dạng key-value để phân loại, quản lý chi phí và kiểm toán.
    • Configure security rule (tùy chọn): rule inbound kiểm soát kết nối vào database và nhận nguồn được phép ở trường Source. Rule outbound kiểm soát kết nối đi ra và nhận đích ở trường Destination. Giao tiếp nội bộ thường không cần rule outbound.
  5. Nhấn Create security group.

Group mới xuất hiện trong danh sách kèm tên, node đã áp dụng và thời điểm tạo.

Đổi tên hoặc xóa Security Group

Trên trang Security Group Management, chọn Rename cạnh một group để đổi tên, hoặc Delete để xóa. Xác nhận trong hộp thoại.

cảnh báo

Xóa Security Group sẽ gỡ toàn bộ rule của nó ngay lập tức, có thể cắt kết nối mạng của bất kỳ database nào còn dùng group đó. Hãy kiểm tra không còn tài nguyên nào phụ thuộc trước khi xóa.

Gán Floating IP

Floating IP là địa chỉ IPv4 public tĩnh bạn gắn vào database để truy cập từ bên ngoài. Nó chỉ hoạt động nếu rule trong Security Group đã cho phép traffic tương ứng.

mẹo

Chỉ gán Floating IP khi thực sự cần truy cập public. Với traffic nằm trong VPC, dùng địa chỉ private và giữ database ngoài Internet công cộng.

  1. Từ menu chính, chọn NetworkFloating IPs.

  2. Nhấn Allocate IP address.

    Hộp thoại Allocate IP address với các trường địa chỉ, resource và port

  3. Điền các trường:

    • IP address: chọn Allocate new from pool để lấy địa chỉ mới, hoặc Existing IP để dùng lại địa chỉ bạn đang giữ.
    • Resources: đặt resource type là Instance, rồi chọn database instance đích.
    • IP Port (tùy chọn): port public, dùng cho port forwarding hoặc rule NAT tùy chỉnh. Để trống nếu dùng mặc định.
    • Instance port (tùy chọn): port private trên instance mà traffic vào sẽ ánh xạ tới. Để trống nếu dùng mặc định.
    • Add tag (tùy chọn): tag dạng key-value phục vụ vận hành và kiểm toán.
  4. Nhấn Allocate floating IP.

Địa chỉ xuất hiện trong danh sách với trạng thái Active, đã gắn vào instance bạn chọn.

Để thu hồi một địa chỉ không còn dùng, chọn Release IP cho địa chỉ đó và xác nhận.

Nếu Floating IP không hoạt động như mong đợi, kiểm tra rule inbound của Security Group trước. Thiếu port database là lỗi hay gặp nhất.

Kết nối bằng client

Khi truy cập mạng đã mở, bạn kết nối bằng bất kỳ client chuẩn nào của engine, ví dụ pgAdmin cho PostgreSQL hoặc MySQL Workbench cho MySQL.

Tìm thông tin kết nối

Mở trang chi tiết database và đọc thông tin ở tab Overview.

Tab Overview của database hiển thị endpoint, port và thông tin đăng nhập

Bạn cần:

  • Domain endpoint: địa chỉ để kết nối.
  • Port: port engine lắng nghe.
  • Database name: database mặc định tạo lúc khởi tạo.
  • Username: tài khoản quản trị.
  • Password: mật khẩu của tài khoản đó.

Thiết lập kết nối

Kết nối theo cách phù hợp với quy trình của bạn:

  • Công cụ quản trị như pgAdmin, MySQL Workbench hoặc SSMS. Nhập endpoint, port, username, password và tên database.
  • Dòng lệnh, dùng CLI của engine từ terminal hoặc application server.
  • Ứng dụng, dùng driver chính thức của engine và một connection string.

Kết nối xong, bạn duyệt được cấu trúc database và chạy truy vấn.

ghi chú

Nếu kết nối timeout, nguyên nhân gần như luôn là chính sách mạng chứ không phải thông tin đăng nhập. Kiểm tra Security Group, rule firewall và các network policy đều cho phép traffic tới endpoint và port đó.

Bước tiếp theo