Chuyển tới nội dung chính

Benchmark Sysbench

Kết quả benchmark dưới đây cho thấy các engine được hỗ trợ hoạt động ra sao trên những cấu hình tính toán khác nhau, để bạn có điểm khởi đầu khi chọn kích thước instance.

cảnh báo

Các con số này là dữ liệu tham khảo, không phải cam kết hiệu năng. Thông lượng thực tế phụ thuộc workload, schema, cách đánh index, tỷ lệ đọc/ghi, và cấu hình storage cùng network của bạn. Hãy kiểm thử bằng chính workload của mình trước khi chốt cấu hình cho production.

Đã đo những gì

Benchmark đánh giá hiệu năng đọc và ghi OLTP, cho thấy thông lượng tăng thế nào khi CPU và bộ nhớ tăng, và đưa ra các con số so sánh được giữa các flavor.

Engine được đo: PostgreSQL, MySQL, MariaDB, MongoDB và Redis.

Chỉ sốÝ nghĩa
Sysbench ReadTổng số truy vấn đọc thực hiện trong bài test.
Sysbench WriteTổng số truy vấn ghi thực hiện trong bài test.
QPS (Queries Per Second)Số truy vấn xử lý trung bình mỗi giây.
TPS (Transactions Per Second)Số transaction hoàn tất trung bình mỗi giây.

QPS và TPS càng cao thì thông lượng dưới workload đã test càng lớn.

PostgreSQL

Môi trường test

Tham sốGiá trị
Công cụ benchmarkSysbench (OLTP Read/Write)
Số bảng64
Số dòng mỗi bảng1,000,000
Loại workloadRead/Write
Số threadCấu hình theo từng kích thước instance
Phiên bản PostgreSQLPostgreSQL 17

Kết quả

Flavor (vCPU/RAM)ThreadsSysbench ReadSysbench WriteQPSTPS
2C4G642,595,600741,5906,177.66308.88
2C8G642,481,276708,9295,905.53295.27
4C8G643,189,018911,1347,589.71379.48
8C16G644,829,2861,379,73811,496.20574.79
8C32G645,679,8421,622,73213,519.46675.94
16C32G646,448,0361,842,19915,350.46767.49
16C64G646,926,9481,979,03116,489.02824.41

MySQL

Môi trường test

Tham sốGiá trị
Công cụ benchmarkSysbench (OLTP Read/Write)
Số bảng64
Số dòng mỗi bảng1,000,000
Loại workloadRead/Write
Số threadCấu hình theo từng kích thước instance
Phiên bản MySQLMySQL 8.0.42

Kết quả

Flavor (vCPU/RAM)ThreadsSysbench ReadSysbench WriteQPSTPS
4C8G166,814,5001,947,00016,224.39811.22
8C16G329,748,1442,785,18423,209.291,160.46
8C32G329,423,8342,692,52422,430.671,121.53
16C32G649,786,2382,796,06823,289.481,164.47

MariaDB

Môi trường test

Tham sốGiá trị
Công cụ benchmarkSysbench (OLTP Read/Write)
Số bảng64
Số dòng mỗi bảng1,000,000
Loại workloadRead/Write
Số threadCấu hình theo từng kích thước instance
Phiên bản MariaDBMariaDB 10.6

Kết quả

Flavor (vCPU/RAM)ThreadsSysbench ReadSysbench WriteQPSTPS
4C8G1610,573,5142,111,34125,174.341,258.72
8C16G328,923,2362,094,62821,245.251,062.26
8C32G328,491,1822,086,38820,216.521,010.83
16C32G6410,267,2082,568,03224,444.581,222.23
16C64G6410,789,8842,719,24125,688.301,284.42

MongoDB

Môi trường test

Tham sốGiá trị
Công cụ benchmarkSysbench (OLTP Read/Write)
Số document1,000,000
Số thao tác1,000,000
Loại workloadRead/Write
Số thread (YCSB threads)Cấu hình theo từng kích thước instance
Phiên bản MongoDBMongoDB 6.0.6

Kết quả

Flavor (vCPU/RAM)ThreadsSysbench ReadSysbench WriteQPSTPS
2C4G8500,195499,8053,372.363,372.36
2C8G8500,022499,9784,004.934,004.93
4C8G16499,772500,2285,023.815,023.81
8C16G32500,293499,7076,417.546,417.54
8C32G32500,372499,6285,921.645,921.64
16C32G64499,865500,1358,532.798,532.79
16C64G64499,989500,01112,972.0212,972.02

Redis

Môi trường test

Tham sốGiá trị
Công cụ benchmarkSysbench (OLTP Read/Write)
Số key1,000,000
Loại workloadRead/Write
Phiên bản RedisRedis 7.2.1

Kết quả

Flavor (vCPU/RAM)Sysbench ReadSysbench WriteTotal QPSP99 latencyAVG latency
2C4G68,60029,40598,005.2528.933.10
2C8G68,34629,29697,641.6130.853.92
4C8G67,94829,12697,074.2635.336.77
8C16G68,65529,42898,083.0328.033.41
8C32G67,81129,06796,878.2935.845.77
16C32G67,96429,13297,096.0733.544.89
16C64G68,32929,28997,617.7331.744.42

Đọc các con số này thế nào

Thêm CPU và bộ nhớ nhìn chung làm tăng thông lượng, nhưng mỗi engine mở rộng theo cách khác nhau và mức tăng chững lại ở các cấu hình cao, tùy workload và giới hạn hệ thống.

Hãy dùng các bảng này để thu hẹp lựa chọn còn hai hoặc ba flavor ứng viên, rồi kiểm chứng bằng chính ứng dụng của bạn. Khi đã qua ngưỡng thiếu tài nguyên rõ ràng, hình dạng workload quan trọng hơn flavor.

Bước tiếp theo