Tạo database
Khởi tạo sẽ triển khai một database cluster được quản lý mà bạn không phải dựng hạ tầng nào. Wizard gồm ba bước: cấu hình database, dịch vụ bổ sung, rồi xem lại và tạo.
Điều kiện tiên quyết
- Dịch vụ FPT Database Engine đang hoạt động trong VPC. Xem Kích hoạt dịch vụ FPT Database Engine.
- VPC đã có Edge Gateway và một Network hoặc Subnet.
- Đủ quota cho flavor và dung lượng đĩa bạn định dùng.
Mở wizard khởi tạo
- Mở danh sách database của engine bạn muốn triển khai.
- Nhấn Create, hoặc Create a database engine khi nhóm engine đang trống. Trang Create a <nhóm engine> mở ra.
Cấu hình database
Bước đầu đặt engine, mạng, thông tin đăng nhập và tài nguyên node. Các trường khả dụng thay đổi theo engine.

General information
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| Engine type | Database engine. Lựa chọn phụ thuộc nhóm bạn mở: Relational Databases có PostgreSQL, MySQL, MariaDB và SQL Server. NoSQL có MongoDB, Cassandra và Redis. Search Engine có OpenSearch. Data Streaming có Kafka. Time Series Database có TimescaleDB. OLAP có ClickHouse. |
| Edition | Phiên bản engine: Enterprise, Standard hoặc Web. Chỉ hiển thị với SQL Server. |
| Engine version | Một phiên bản được hỗ trợ, theo chính sách phiên bản database engine. |
Network information
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| Edge gateway | Edge Gateway định tuyến traffic giữa cluster và các hệ thống khác. |
| Network | Network hoặc Subnet nơi cluster được triển khai. Đây là thứ quyết định phạm vi truy cập và mức cô lập mạng. |
Engine information
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| Cluster name | Tên cluster. 8 đến 25 ký tự, bắt đầu bằng chữ cái, chỉ gồm chữ, số và gạch nối. |
| Database name | Database mặc định tạo trong cluster. 8 đến 25 ký tự, bắt đầu bằng chữ thường, chỉ gồm chữ thường, số và gạch dưới. Không hiển thị với Redis hoặc Kafka. |
| VHost Name | VHost mặc định tạo trong cluster. Quy tắc ký tự giống Database Name. Chỉ hiển thị với RabbitMQ. |
| Password / Confirm password | Mật khẩu của tài khoản quản trị. 12 đến 20 ký tự, gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt. Không dùng dấu cách và các ký tự sau: / \ " ' < > ? % ; : $ ! [ ] { } ( ) , & + |
Node configuration
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| Storage policy | Storage policy quyết định hiệu năng IOPS. |
| High availability | Triển khai cluster nhiều node với failover tự động. Không hiển thị với Cassandra. |
| Number Of Nodes | Số node của cluster. Chỉ hiển thị với Cassandra. |
| Flavor | Tài nguyên tính toán mỗi node, tính theo vCPU và RAM. |
| Data storage (GB) | Đĩa dữ liệu cấp cho cluster, tối thiểu 20 GB. |
Với production, chọn Storage Policy từ 4.000 IOPS trở lên. Policy thấp hơn ảnh hưởng tới độ ổn định khi tải cao.
Bật High Availability trên ClickHouse sẽ tạo replica cho từng shard, nhưng một bảng chỉ replicate nếu bạn tạo nó bằng table engine replicated thuộc họ MergeTree. Bảng MergeTree thường vẫn nằm lại trên node đã nhận ghi, kể cả khi HA đang bật.
Xem ClickHouse - High Availability để biết các engine được hỗ trợ và cách replication phối hợp với sharding.
Nhấn Next Step để tiếp tục.
Cấu hình dịch vụ bổ sung
Bước này bật backup, auto scaling, maintenance và thông báo. Hãy bật backup và vertical scaling ngay tại đây thay vì để sau, để cluster được bảo vệ từ ngày đầu.

Enable additional service bật hoặc tắt cả nhóm dịch vụ bổ sung. Nếu để tắt, cluster được tạo mà không có chúng và bạn bật từng cái sau.
Cấu hình dịch vụ backup
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| Backup capacity (GB) | Dung lượng cấp cho backup, tối thiểu 10 GB. |
| Storage policy | Storage policy cho backup, quyết định hiệu năng và độ bền dữ liệu. |
| Enable point-in-time recovery (PITR) | Bật PITR. Chỉ hiển thị với PostgreSQL, MySQL và MariaDB. |
| Backup job name | Tên backup job. 6 đến 25 ký tự, chỉ gồm chữ, số, dấu cách, gạch nối và gạch dưới. |
| Backup retention | Số bản full backup giữ lại. Bản cũ nhất tự động bị xóa khi vượt giới hạn. |
| Hour / Minute / Day of week | Lịch backup lặp lại. |
Trên Kafka, chạy backup có thể gián đoạn dịch vụ. Hãy đặt lịch backup Kafka ngoài giờ cao điểm.
Cấu hình vertical scaling
Compute scaling:
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| CPU threshold (%) | Mức sử dụng CPU kích hoạt scaling. |
| RAM threshold (%) | Mức sử dụng bộ nhớ kích hoạt scaling. |
| Tracing interval | Tần suất hệ thống đánh giá mức sử dụng tài nguyên. |
| Current flavor | Flavor đang gán cho node. |
| List flavor scaling | Các flavor hệ thống được phép nâng lên, sắp xếp từ nhỏ đến lớn. |
Storage scaling:
| Trường | Mô tả |
|---|---|
| Current storage (GB) | Dung lượng storage hiện tại của cluster. |
| Storage threshold (%) | Mức sử dụng storage kích hoạt scaling. |
| Storage scale (%) | Lượng storage thêm vào mỗi lần scaling. |
Maintenance window
- Day of week: ngày có thể chạy bảo trì, từ thứ Hai đến Chủ nhật.
- Start time: thời điểm bảo trì có thể bắt đầu. Bảo trì chạy trong một giờ kể từ thời điểm này.
Notification recipients list: các địa chỉ email nhận thông báo về backup và scaling. Nhấn + để thêm địa chỉ khác.
Nhấn Next Step để tiếp tục.
Xem lại và tạo
Kiểm tra mọi thiết lập trước khi xác nhận. Nhấn Back để sửa, hoặc Create để triển khai.
Sau khi bạn xác nhận, hệ thống kiểm tra tài nguyên khả dụng và bắt đầu triển khai. Bạn quay lại danh sách database, cluster mới xuất hiện ở đầu danh sách với trạng thái Processing.
Khởi tạo mất khoảng 5 đến 7 phút. Cluster sau đó chuyển sang Running.
Nếu khởi tạo thất bại, hãy xóa cluster lỗi và tạo lại.