Cấu hình lịch báo cáo
Lịch báo cáo gửi báo cáo hoạt động backup qua email theo chu kỳ, nên bạn không phải xuất thủ công. Báo cáo tới dưới dạng file CSV đính kèm, gửi tới các địa chỉ bạn chỉ định.
Với một lần xuất đơn lẻ, xem Xem báo cáo.
Mở danh sách lịch
-
Từ menu chính, chọn Database Platform → Advanced Features.

-
Nhấn Go to Reporting, rồi mở tab Report Schedules. Khi chưa có lịch nào, danh sách hiển thị "Nothing Found".

Mỗi lịch hiển thị:
| Cột | Mô tả |
|---|---|
| Schedule name | Tên lịch. |
| Report type | Loại báo cáo, ví dụ Backup Report. |
| Data period | Khoảng thời gian mỗi báo cáo bao phủ. |
| Report frequency | Tần suất gửi báo cáo. |
| Email recipients | Người nhận. |
| Created at | Thời điểm tạo lịch. |
| Action | Sửa hoặc xóa lịch. |
Tạo một lịch
-
Ở tab Report Schedules, nhấn Add Schedule.

-
Điền các trường:
- Schedule Name: 6 đến 25 ký tự, chỉ gồm chữ cái tiếng Anh, số, dấu cách, gạch dưới và gạch nối.
- Report Type: Backup Report hiện là loại duy nhất và được chọn sẵn.
- Data Period: khoảng thời gian mỗi báo cáo bao phủ.
- Report Frequency: tần suất lịch chạy. Trường này do lựa chọn Data Period của bạn quyết định.
- Day To Send: ngày lịch chạy, cũng do Data Period quyết định.
- Time To Send: giờ trong ngày lịch chạy.
- Database Cluster: các database cần đưa vào. Chọn nhiều, hoặc chọn Select All.
- Email Recipients: các địa chỉ nhận báo cáo. Dùng + để thêm địa chỉ và – để bớt. Mỗi địa chỉ phải hợp lệ, và không được trùng nhau.
-
Nhấn Save.
Lịch mới xuất hiện ở đầu danh sách.
Data Period quyết định tần suất thế nào
Data Period quyết định hai trường thời gian còn lại, nên hãy chọn nó trước.
| Data Period | Bao phủ | Report Frequency | Day To Send |
|---|---|---|---|
| Yesterday | 00:00:00 hôm qua đến hiện tại | Daily | Cố định Daily, không sửa được |
| Last 7 days | 7 ngày trước đó | Weekly | Ngày bất kỳ trong tuần |
| Last 30 days | 30 ngày trước đó | Monthly | Ngày bất kỳ từ 1 đến 31 |
| Last month | Trọn tháng dương lịch trước đó | Monthly | Ngày bất kỳ từ 1 đến 31 |
Chọn Last month vào ngày 17/04/2025 thì báo cáo phủ từ 01/03/2025 đến 31/03/2025.
Nếu bạn chọn một ngày mà tháng đó không có, ví dụ ngày 31 trong tháng Hai, lịch sẽ chạy vào ngày cuối cùng của tháng đó.
Quản lý các lịch đã có
Ở tab Report Schedules:
- Nhấn tên lịch để xem cấu hình và nhật ký thao tác của nó.
- Chọn Edit để sửa, rồi nhấn Edit để lưu.
- Chọn Delete để xóa. Hoàn tất phần xác nhận, rồi nhấn Confirm. Báo cáo ngừng gửi tới các địa chỉ đã cấu hình ngay lập tức.