Chuyển tới nội dung chính

Tham chiếu metric của Resource alert

Trường Metric type trên trang tạo Resource alert thay đổi theo Type bạn chọn. Các bảng dưới liệt kê metric của từng loại tài nguyên, còn trên giao diện tên metric có kèm đơn vị trong ngoặc, ví dụ CPU usage (%).

Virtual Machine​

Apply To: All instances hoặc từng Virtual Machine.

MetricĐơn vịMô tả
CPU Usage%Mức sử dụng CPU
RAM Usage%Mức sử dụng RAM
Network Bandwidth InMbpsBăng thông vào của các NIC
Network Bandwidth OutMbpsBăng thông ra của các NIC
Total Network BandwidthMbpsTổng băng thông vào và ra của các NIC
Total packet In/Out per secondpacket/sTổng packet vào hoặc ra mỗi giây
Drop packet In/Out per secondpacket/sSố packet vào hoặc ra bị rớt mỗi giây
Disk IOPSIOPSSố thao tác đọc/ghi ổ đĩa mỗi giây
Disk Read BandwidthMBpsBăng thông đọc ổ đĩa
Disk Write BandwidthMBpsBăng thông ghi ổ đĩa

Load Balancer​

Apply To: All load balancers hoặc từng Load Balancer.

MetricĐơn vịMô tả
HTTP RequestrpsSố request mỗi giây đến Load Balancer
HTTP code status (1xx)rpsSố response mã 1xx mỗi giây
HTTP code status (2xx)rpsSố response mã 2xx mỗi giây
HTTP code status (3xx)rpsSố response mã 3xx mỗi giây
HTTP code status (4xx)rpsSố response mã 4xx mỗi giây
HTTP code status (5xx)rpsSố response mã 5xx mỗi giây
Active connectionconnectionSố connection đang mở tới Load Balancer. Một connection có thể mang nhiều request
Percentage of backend down%Phần trăm backend đang down (unhealthy)
Number of backends downbackendSố backend đang down (unhealthy)
Total packet In/Out per secondpacket/sTổng packet Load Balancer xử lý theo chiều In hoặc Out, giúp phát hiện tải tăng bất thường
Drop packet In/Out per secondpacket/sSố packet bị rớt mỗi giây, giúp phát hiện gián đoạn kết nối hoặc quá tải
Provisioning status PendingN/ACảnh báo khi Provisioning status là Pending, tức Load Balancer đang khởi tạo, cập nhật hoặc đổi cấu hình
Operating status UnhealthyN/ACảnh báo khi Operating status là Unhealthy
mẹo

Nên bật Provisioning status Pending và Operating status Unhealthy đầu tiên, vì hai metric này báo Load Balancer ngừng hoạt động chứ không chỉ báo tải cao.

Với Active connection, Total packet In/Out per second và Drop packet In/Out per second, cảnh báo có thêm trường Action (None, Auto-resize) để tự động nâng gói Load Balancer khi metric vượt ngưỡng. Xem Tạo Resource alert.

Object Storage​

Apply To: region của Object Storage, ví dụ HN-02.

MetricĐơn vịMô tả
Object Storage Usage%Phần trăm dung lượng Object Storage đã dùng
Object Storage UsageGBDung lượng Object Storage đã dùng

Cảnh báo Object Storage chỉ nhận recipient mức Project.

VPN Site-to-Site​

MetricĐơn vịApply ToMô tả
CPU usage%VPN Gateway (tự điền)Mức sử dụng CPU của VPN Gateway
RAM usage%VPN Gateway (tự điền)Mức sử dụng RAM của VPN Gateway
Packet losspacket/sVPN Gateway (tự điền)Số packet bị mất mỗi giây giữa hai đầu VPN
VPN Gateway status OfflineN/AVPN connectionCảnh báo khi VPN Gateway chuyển sang Offline
VPN Connection status phase 1 OfflineN/AVPN connectionCảnh báo khi Phase 1 (IKE) của VPN connection Offline
VPN Connection status phase 2 OfflineN/AVPN connectionCảnh báo khi mọi tunnel Phase 2 (IPsec) đều Offline. Chỉ cần một tunnel Online thì không có cảnh báo

Auto Scaling​

Apply To: Auto Scaling group trong VPC.

MetricĐơn vịMô tả
CPU%Mức sử dụng CPU trung bình của tất cả instance trong Auto Scaling group
RAM%Mức sử dụng RAM trung bình của tất cả instance trong Auto Scaling group

Cảnh báo Auto Scaling có thêm trường Action (None, Scale In, Scale Out) để tự động điều chỉnh số instance khi metric vượt ngưỡng. Xem Tạo Resource alert.

Xem thêm​

  • Tạo Resource alert — các bước tạo cảnh báo và ý nghĩa từng trường điều kiện.