Kết nối bằng S3 client
S3 client giúp quản lý bucket và file từ dòng lệnh hoặc ứng dụng desktop mà không cần viết code. Dùng S3 client để truyền dữ liệu hàng loạt, chạy script và xử lý file lớn hơn giới hạn 100 GB của Portal.
Để gọi FPT Object Storage từ ứng dụng, xem Tham chiếu SDK. Với S3 Browser trên Windows, xem Sử dụng S3 Browser.
S3CMD
S3CMD là công cụ dòng lệnh cho Linux, Unix và macOS, dùng để tạo bucket và upload, download, sắp xếp file.
Cài đặt S3CMD
CentOS/RHEL: s3cmd có sẵn trong repository EPEL.
sudo yum install -y epel-release
sudo yum install -y s3cmd
Ubuntu/Debian:
sudo apt-get install s3cmd
macOS:
brew install s3cmd
Với các hệ điều hành khác, xem trang tải S3CMD.
Cấu hình S3CMD
Trước khi bắt đầu, chuẩn bị Access Key, Secret Key, Endpoint và Region từ FPT Unify Portal. Xem Quản lý Access Key.
-
Chạy lệnh sau để mở trình hướng dẫn cấu hình:
s3cmd --configure -
Nhập các thông tin sau khi được hỏi:
Prompt Giá trị Access Key Access Key lấy từ FPT Unify Portal. Secret Key Secret Key lấy từ FPT Unify Portal. Default Region Region của bucket, như hiển thị trên FPT Unify Portal. S3 Endpoint Endpoint lấy từ FPT Unify Portal, bỏ https://, ví dụs3-hcm04.fptcloud.com.DNS-style bucket+hostname:port template for accessing a bucket %(bucket)s.s3-hcm04.fptcloud.comđể truy cập kiểu virtual-hosted style, hoặcs3-hcm04.fptcloud.comđể truy cập kiểu path-style. Không giữ giá trị mặc định của Amazon.Encryption password Để trống. Path to GPG program Nhấn Enter để giữ giá trị mặc định. Use HTTPS protocol Yes.HTTP Proxy server name Để trống. ghi chúFPT Object Storage hỗ trợ cả kiểu truy cập virtual-hosted style (
bucket-name.s3-hcm04.fptcloud.com) và path-style (s3-hcm04.fptcloud.com/bucket-name). Chọn một trong hai. -
Khi được hỏi Test access with supplied credentials? [Y/n], nhập
Y. S3CMD kết nối tới FPT Object Storage và báo thông tin xác thực có hợp lệ hay không. -
Khi được hỏi Save settings? [y/N], nhập
y. S3CMD lưu cấu hình vào~/.s3cfg.cảnh báoCâu trả lời mặc định là
N. Nếu nhấn Enter mà không nhậpy, cấu hình sẽ không được lưu.
Bạn cũng có thể tạo hoặc sửa trực tiếp file ~/.s3cfg thay vì chạy trình hướng dẫn. Ví dụ sau dùng kiểu truy cập virtual-hosted style:
[default]
access_key = YOUR_ACCESS_KEY
secret_key = YOUR_SECRET_KEY
bucket_location = YOUR_REGION
host_base = s3-hcm04.fptcloud.com
host_bucket = %(bucket)s.s3-hcm04.fptcloud.com
use_https = True
signature_v2 = False
Với kiểu truy cập path-style, đặt host_bucket bằng đúng giá trị của host_base, ví dụ host_bucket = s3-hcm04.fptcloud.com.
Kiểm tra kết nối
s3cmd ls
Nếu danh sách bucket hiển thị, S3CMD đã kết nối tới FPT Object Storage.
Cyberduck
Cyberduck là ứng dụng desktop miễn phí cho macOS và Windows, dùng để upload, download và quản lý file qua giao diện đồ họa.
Cài đặt Cyberduck
Tải phiên bản phù hợp với thiết bị từ trang tải Cyberduck, rồi chạy trình cài đặt.
Kết nối Cyberduck
- Mở Cyberduck và nhấn Open Connection, hoặc chọn File → Open Connection.
- Trong hộp thoại Open Connection, nhập các thông tin sau:
- Protocol: Amazon S3
- Server: endpoint bỏ
https://, ví dụs3-hcm04.fptcloud.com - Port:
443 - Access Key ID: Access Key
- Secret Access Key: Secret Key
- Nhấn Connect. Danh sách bucket hiển thị trong cửa sổ Cyberduck.
AWS CLI
AWS CLI là công cụ dòng lệnh chính thức cho S3, chạy trên Linux, macOS và Windows.
Cài đặt AWS CLI
Linux:
curl "https://awscli.amazonaws.com/awscli-exe-linux-x86_64.zip" -o "awscliv2.zip"
unzip awscliv2.zip
sudo ./aws/install
Windows: chạy lệnh sau trong Command Prompt hoặc PowerShell, rồi làm theo trình cài đặt.
msiexec.exe /i https://awscli.amazonaws.com/AWSCLIV2.msi
Với macOS và các tùy chọn khác, xem hướng dẫn cài đặt AWS CLI.
Cấu hình AWS CLI
-
Chạy lệnh sau:
aws configure -
Nhập các thông tin sau khi được hỏi:
Prompt Giá trị AWS Access Key ID Access Key. AWS Secret Access Key Secret Key. Default region name Region của bucket, như hiển thị trên FPT Unify Portal. Default output format json -
Thiết lập endpoint.
aws configurekhông hỏi endpoint, nên mặc định AWS CLI gửi request tới Amazon S3. Với AWS CLI 2.13 trở lên, lưu endpoint một lần:aws configure set endpoint_url https://s3-hcm04.fptcloud.comVới các phiên bản cũ hơn, thêm
--endpoint-url https://s3-hcm04.fptcloud.comvào mỗi lệnh.
Kiểm tra kết nối
aws s3 ls
Nếu danh sách bucket hiển thị, AWS CLI đã kết nối tới FPT Object Storage. Nếu chưa lưu endpoint, chạy aws s3 ls --endpoint-url https://s3-hcm04.fptcloud.com.
WinSCP
WinSCP là ứng dụng Windows miễn phí để truyền file qua SFTP, SCP, FTP và Amazon S3, hỗ trợ kéo thả.
Cài đặt WinSCP
Tải WinSCP từ trang tải WinSCP, rồi chạy trình cài đặt.
Kết nối WinSCP
- Mở WinSCP và nhấn New Session.
- Trong cửa sổ Login, nhập các thông tin sau:
- File protocol: Amazon S3
- Host name: endpoint bỏ
https://, ví dụs3-hcm04.fptcloud.com - Port number:
443 - Access key ID: Access Key
- Secret access key: Secret Key
- Nhấn Save để lưu phiên, rồi nhấn Login. Danh sách bucket hiển thị trong cửa sổ WinSCP, và bạn có thể kéo thả file để upload hoặc download.
s3sync
s3sync là công cụ dòng lệnh mã nguồn mở để đồng bộ một chiều tốc độ cao giữa thư mục local và bucket, hoặc giữa hai bucket. s3sync chạy trên Linux, macOS, FreeBSD và OpenBSD.
Cài đặt s3sync
Tải bản build phù hợp với hệ thống từ s3sync releases, rồi giải nén.
Tùy chọn thường dùng
| Tùy chọn | Mô tả |
|---|---|
--sk, --ss, --se, --sr | Access Key, Secret Key, endpoint và Region của nguồn. |
--tk, --ts, --te, --tr | Access Key, Secret Key, endpoint và Region của đích. |
-w | Số worker chạy song song. |
--sync-progress | Hiển thị tiến độ đồng bộ. |
--s3-acl | ACL cho object được upload, ví dụ private hoặc public-read. |
--disable-http2 | Tắt HTTP/2 cho client. |
--ratelimit-objects | Số object tối đa mỗi giây. |
--ratelimit-bandwidth | Băng thông tối đa, tính bằng byte mỗi giây. Chấp nhận hậu tố K, M, G. |
--sr là bắt buộc khi nguồn là bucket Amazon S3 ngoài us-east-1.
Ví dụ
Thay YOUR_ACCESS_KEY, YOUR_SECRET_KEY, endpoint, tên bucket và đường dẫn local bằng giá trị thực tế.
Upload thư mục local lên bucket:
./s3sync --tk YOUR_ACCESS_KEY --ts YOUR_SECRET_KEY --te https://s3-hcm04.fptcloud.com -w 64 fs:///path/to/local/folder/ s3://target-bucket/ --sync-progress --s3-acl private
Download bucket về thư mục local:
./s3sync --sk YOUR_ACCESS_KEY --ss YOUR_SECRET_KEY --se https://s3-hcm04.fptcloud.com -w 64 s3://source-bucket/ fs:///path/to/local/folder/ --sync-progress --disable-http2
Sao chép bucket sang bucket khác ở Region khác:
./s3sync --sk YOUR_SOURCE_ACCESS_KEY --ss YOUR_SOURCE_SECRET_KEY --se https://s3-hcm04.fptcloud.com --tk YOUR_TARGET_ACCESS_KEY --ts YOUR_TARGET_SECRET_KEY --te https://s3-hfx03.fptcloud.com -w 64 s3://source-bucket/ s3://target-bucket/ --sync-progress --s3-acl private --disable-http2
Sao chép bucket Amazon S3 sang FPT Object Storage. Bỏ --se để nguồn là Amazon S3, và đặt --sr là Region AWS của bucket nguồn, ví dụ ap-southeast-1:
./s3sync --sk YOUR_AWS_ACCESS_KEY --ss YOUR_AWS_SECRET_KEY --sr YOUR_AWS_REGION --tk YOUR_FPT_ACCESS_KEY --ts YOUR_FPT_SECRET_KEY --te https://s3-hcm04.fptcloud.com -w 64 s3://aws-source-bucket/ s3://fpt-target-bucket/ --sync-progress --s3-acl private --disable-http2
--s3-acl public-read khiến mọi object được upload đều có thể đọc công khai trên Internet. Chỉ dùng cho dữ liệu cần công khai.