Tổng quan
FPT Object Storage lưu trữ dữ liệu với dung lượng bất kỳ dưới dạng object trong bucket, và tương thích với cùng các công cụ S3, SDK và ứng dụng như Amazon S3. Dùng FPT Object Storage cho dữ liệu ứng dụng, media, bản sao lưu và website tĩnh, với trung tâm dữ liệu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tính phí theo mức sử dụng (pay-as-you-go).
Trường hợp sử dụng
- Dữ liệu ứng dụng và media: lưu hình ảnh, video và tài liệu cho website và ứng dụng web. Xem Dùng FPT Object Storage làm media server cho WordPress.
- Website tĩnh: phục vụ trực tiếp HTML, CSS và JavaScript từ bucket. Xem Host website tĩnh.
- Sao lưu và lưu trữ lâu dài: giữ bản sao dữ liệu, bảo vệ bằng Versioning và Lifecycle rule. Xem Cấu hình bucket.
- Chuyển dữ liệu giữa các nhà cung cấp: đưa dữ liệu từ nhà cung cấp tương thích S3 khác sang. Xem Di chuyển dữ liệu bucket.
Khái niệm chính
| Khái niệm | Mô tả |
|---|---|
| Bucket | Vùng chứa logic cho các object. Mỗi bucket thuộc về một Region. |
| Object | File lưu trong bucket, kèm metadata. Object không có định dạng cố định. |
| Thư mục | Object Storage không có thư mục thực. Portal nhóm các object có chung prefix đường dẫn, ví dụ photos/2026/, và hiển thị chúng dưới dạng thư mục. |
| Region | Vị trí lưu trữ bucket và dữ liệu trong bucket. |
| Endpoint | Địa chỉ HTTPS mà S3 client và SDK dùng để kết nối tới một Region, ví dụ https://s3-hcm04.fptcloud.com. Mỗi Region có endpoint riêng. |
| Access Key và Secret Key | Cặp thông tin xác thực mà client và SDK dùng để xác thực. |
Region và endpoint
Mỗi Region có endpoint riêng, và bucket chỉ truy cập được qua endpoint của Region nơi bucket được tạo. Để xem các Region khả dụng cho tài khoản và sao chép endpoint, mở Object Storage trên FPT Unify Portal, chọn tab Access Key và chọn Region. Xem Quản lý Access Key.
Hệ thống hỗ trợ cả virtual-hosted style (https://bucket-name.s3-hcm04.fptcloud.com) và path-style (https://s3-hcm04.fptcloud.com/bucket-name).
Cách truy cập dữ liệu
| Phương thức | Phù hợp cho | Hướng dẫn |
|---|---|---|
| FPT Unify Portal | Tạo bucket, upload file tới 100 GB, cấu hình quyền và thiết lập bucket qua giao diện web. | Quản lý lưu trữ trên Portal |
| S3 client | Quản lý dữ liệu từ dòng lệnh hoặc ứng dụng desktop, không cần viết code. | Kết nối bằng S3 client |
| AWS SDK | Đọc và ghi dữ liệu từ ứng dụng của bạn. | Tham chiếu SDK |
Để mở Object Storage trên Portal, đăng nhập FPT Unify Portal, chọn Project và chọn Object Storage.
Chọn cách cấp quyền truy cập
| Lựa chọn | Phạm vi | Khả dụng trên | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| Admin Access Key | Toàn quyền trên mọi bucket trong tài khoản. | Tất cả cluster | Bạn tự quản trị tài khoản. Không bao giờ chia sẻ hoặc nhúng key này vào ứng dụng. |
| SubUser | Một vai trò (None, Read, Write, Read - Write hoặc Full), có thể giới hạn thêm theo từng bucket bằng Bucket Policy. | Tất cả cluster trừ HCM-04 | Bạn cần chia sẻ quyền truy cập giới hạn cho một người hoặc một ứng dụng. |
| IAM User | Đúng những gì JSON policy cho phép. | Chỉ HCM-04 | Bạn cần phân quyền chi tiết cho từng ứng dụng. |
Giới hạn cần lưu ý
| Hạng mục | Giới hạn |
|---|---|
| Dung lượng upload trên Portal | 100 GB mỗi lần upload. Dùng S3 client hoặc SDK cho file lớn hơn. |
| Admin Access Key | 5 cặp key mỗi Region. |
| Access Key mỗi SubUser | 2 cặp key. |
| Access Key mỗi IAM User | 2 cặp key. |
| Hiển thị Secret Key | Chỉ hiển thị một lần, khi tạo key. |
Về quy tắc đặt tên bucket, xem Quản lý bucket.
Bước tiếp theo
- Thiết lập tài khoản và đăng ký quota Object Storage.
- Tạo bucket đầu tiên.
- Tạo Access Key hoặc SubUser để kết nối công cụ và ứng dụng.