Links

1. Tạo Autoscale Profile từ Custom Image

Mục đích: Có thể tạo ra các node đã được config để sẵn sàng làm việc ngay khi khởi động xong.
Điều kiện cần thiết (Có thể bỏ qua nếu VPC đã có sẵn):
Lưu ý: Một profile đã được tạo thì sẽ không thể thay đổi thông tin. Trường hợp muốn thay đổi thông tin thì bắt buộc phải tạo ra một profile mới.

Trường hợp 1: Tạo mới Custom Image

Bước 1: Truy cập trang Instance Management.
Bước 2: Tại trang Instance Management sẽ hiển thị một danh sách các Instances. Trong phần Action, chọn Create Template.
Bước 3: Cấu hình Template với các thông tin sau:
  • Name: Tên của Custom Image sẽ được tạo ra (Đây là thông tin bắt buộc)
  • Description: Mô tả chi tiết (Nếu có)
Bước 4: Sau khi điền đầy đủ thông tin, chọn Create.
Hệ thống sẽ xác nhận lại thông tin, thực hiện và hiển thị trạng thái như bên dưới sau khi Custom Image được tạo thành công.
Bước 5: Truy cập trang Autoscale Profile. Chọn Create profile.
Bước 6: Cấu hình các thông tin sau:
Section
Field
Description
Credentials
Name
Nhập tên profile sao cho dễ quản lý nhất. Mặc định hệ thống sẽ tự đặt cho người dùng.
Authentication
  • Đối với Openstack Platform, người dùng sẽ có tùy chọn SSH. (Yêu cầu VPC đã có sẵn SSH Key)
  • Đối với VMware Platform, người dùng sẽ có tùy chọn Password.
  • Ngoài ra, nếu người dùng không có nhu cầu sử dụng thì có thể chọn None để không áp dụng tùy chọn nào.
Configuration
Image
Mỗi nhóm OS sẽ gồm nhiều phiên bản khác nhau, mặc định là phiên bản mới nhất trên hệ thống. Ở đây ta sẽ chọn Custom và lựa chọn Custom Image phù hợp trong danh sách.
Resource type
Mỗi dòng máy sẽ cấu hình CPU, RAM khác nhau. Hoặc người dùng có thể tự tạo một dòng máy phù hợp nhất với nhu cầu.
Storage
Policy
Chọn policy ổ đĩa phù hợp với nhu cầu. Mặc định sẽ là Premium-SSD.
Size (GB)
Tăng giảm dung lượng hoặc để dung lượng mặc định, mặc định tối thiểu sẽ là 40GB.
Network
Subnet
Sẽ được tự động chọn dựa trên network của VPC, có thể thay đổi nếu muốn.
Security Group
Sẽ được tự động lựa chọn. Người dùng cũng có thể thay đổi theo nhu cầu.
Openstack Platform
VMware Platform
Bước 7: Chọn Create Profile.
Hệ thống báo xác nhận, và tiến hành khởi tạo profile. Sau khi profile tạo thành công, mỗi profile sẽ được thể hiện đầy đủ thông tin về tên, image, cấu hình (CPU, RAM, storage), storage policy, subnet.

Trường hợp 2: Có sẵn OVA image

Bước 2: Truy cập trang Autoscale Profile > Chọn Create profile.
Bước 3: Cấu hình các thông tin sau:
Section
Field
Description
Credentials
Name
Nhập tên profile sao cho dễ quản lý nhất. Mặc định hệ thống sẽ tự đặt cho người dùng.
Configuration
Image
Mỗi nhóm OS sẽ gồm nhiều phiên bản khác nhau, mặc định là phiên bản mới nhất trên hệ thống. Ở đây ta sẽ chọn Custom và lựa chọn Custom Image phù hợp trong danh sách.
Resource type
Mỗi dòng máy sẽ cấu hình CPU, RAM khác nhau. Hoặc người dùng có thể tự tạo một dòng máy phù hợp nhất với nhu cầu.
Storage
Policy
Chọn policy ổ đĩa phù hợp với nhu cầu. Mặc định sẽ là Premium-SSD.
Size (GB)
Tăng giảm dung lượng hoặc để dung lượng mặc định, mặc định tối thiểu sẽ là 40GB.
Network
Subnet
Sẽ được tự động chọn dựa trên network của VPC, có thể thay đổi nếu muốn.
Security Group
Sẽ được tự động lựa chọn. Người dùng cũng có thể thay đổi theo nhu cầu.
Bước 4: Chọn Create Profile để thực hiện tạo profile. Hệ thống báo xác nhận, và tiến hành khởi tạo profile.